| Tình trạng sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
Bộ lọc khử trùng chủ yếu bao gồm một bộ phận lọc vi mô có diện tích bề mặt riêng lớn và bộ lọc. Vỏ được làm bằng thép không gỉ 304, bề mặt bên trong và bên ngoài được đánh bóng như gương, chống ăn mòn và điện trở thấp; nó được sử dụng rộng rãi để lọc và khử trùng các loại khí công nghiệp khác nhau, chẳng hạn như các ngành công nghiệp bán dẫn, luyện kim, y tế, dược phẩm và hóa chất thực phẩm.
Tính năng sản phẩm
✅ Lọc hiệu quả cao: Loại bỏ sương dầu, bụi bẩn, vi sinh vật và các thành phần khác, làm sạch khí nén.
✅ Có sẵn nhiều giai đoạn lọc: Đáp ứng các nhu cầu đa dạng, bao gồm lọc thô (1μm), lọc tinh (0,01μm) và hấp phụ than hoạt tính.
✅ Ít phải bảo trì: Dễ dàng thay thế lõi lọc, giảm áp suất tối thiểu và tiết kiệm năng lượng.
✅ Kéo dài tuổi thọ thiết bị: Bảo vệ các dụng cụ chính xác phía sau và các bộ phận khí nén.
Thông số kỹ thuật
| Mô hình bộ lọc | Dung tích (m 3/ phút) |
Số lượng lọc yếu tố |
Mô hình phần tử bộ lọc | Xuất nhập khẩu (Mặt bích có ren) |
H | MỘT | Đường kính thùng |
| BXG-010* | 1 | 1 | E-16 | 1' | 364 | 150 | 76 |
| BXG-020* | 2 | 1 | E-20 | 1' | 364 | 160 | 76 |
| BXG-030* | 3 | 1 | E-24 | 1,5' | 402 | 160 | 89 |
| BXG-050* | 5 | 1 | E-28 | 1,5' | 572 | 210 | 89 |
| BXG-070* | 7 | 1 | E-32 | 1,5' | 572 | 260 | 89 |
| BXG-110* | 11 | 1 | E-36 | 2' | 710 | 340 | 102 |
| BXG-140* | 15 | 1 | E-40 | DN65 | 710 | 380 | 133 |
| BXG-180* | 20 | 1 | E-44 | DN80 | 1000 | 380 | 133 |
| BXG-220* | 25 | 1 | K430 | DN80 | 950 | 380 | 159 |
| BXG-350* | 40 | 1 | K620 | DN100 | 1150 | 1150 | 159 |
Ứng dụng
• Thực phẩm & Dược phẩm: Khí nén vô trùng (để tránh ô nhiễm)
• Điện tử & Bán dẫn: Sản xuất chip, lắp ráp chính xác
• Phun & Sơn: Ngăn ngừa ô nhiễm hạt trên bề mặt sơn
• Công cụ khí nén & Tự động hóa: Giảm hao mòn thiết bị
• Thiết bị thí nghiệm & thí nghiệm: Cung cấp khí có độ tinh khiết cao
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Làm cách nào để chọn độ chính xác của quá trình lọc?
A: Dụng cụ khí nén tiêu chuẩn (1μm), dụng cụ chính xác (0,01μm), yêu cầu vô trùng (có lớp than hoạt tính).
Câu hỏi 2: Bao lâu thì nên thay thế phần tử bộ lọc?
A: Thông thường là 3-12 tháng (tùy thuộc vào hàm lượng chất gây ô nhiễm, cần thay thế khi chênh lệch áp suất ≥ 0,7 bar).
Câu 3: Nó có thể loại bỏ dầu và nước không?
Trả lời: Nó phải được sử dụng cùng với máy sấy. Bộ lọc chính xác chủ yếu loại bỏ các hạt và sương dầu, đồng thời một số kiểu máy có thể hấp thụ một lượng dầu nhỏ.
Q4: Có yêu cầu nào về vị trí lắp đặt không?
Trả lời: Nói chung, nó nên được đặt ở phía sau máy sấy, gần điểm sử dụng khí để có kết quả tốt nhất.
Câu 5: Nó có ảnh hưởng đến áp suất không khí không?
Trả lời: Phần tử lọc chất lượng cao có độ giảm áp suất ≤ 0,2 bar. Nếu nó bị tắc, áp suất giảm sẽ tăng lên và cần được thay thế kịp thời.